Phạn ngữ: Tathâgatha, Tàu dịch là Như Lai. Vốn là một trong 10 danh hiệu của Phật: Như Lai, Ứng Cúng, Chánh Biến Tri, Minh Hạnh Túc, Thiện Thệ, Thế gian giải, Vô Thượng sĩ, Điều ngự Trượng phu, Thiên Nhơn Sư, Phật). Có nghĩa: sừng sựng vậy, không từ đâu mà lại, cũng không từ đâu mà đi, nương theo đạo chơn như mà thành bực chánh giác, đó là chơn thân của Như Lai. Nương theo Đạo chơn như đến ba cõi để giáo hóa chúng sanh gọi là ứng thân của Như Lai. Kinh Kim Cang có câu:“Như Lai vô sở tòng lai, diệc vô sở khứ; cố danh Như Lai”(Như Lai chẳng từ chỗ nào mà lại và cũng không từ nơi nào mà đi; nhưng đâu đâu cũng có, nên gọi là Như Lai). Như Lai ở đây chỉ cho Đức Phật Thích Ca. Đức Thầy có viết:
“Nam mô Thích Ca Như Lai,
Ta Bà Giáo Chủ xin Ngài chứng minh”(Kh/Thiện Q.5).
Phật Như-Lai
« Back to Glossary Index

