徳恩. Đức: Phẩm chất tốt đẹp, quy phạm mà con người phải tuân theo. Phẩm hạnh, tác phong, Ý, lòng tin, tâm ý.
Ân:
1. (Danh) Ơn. ◎Như: “đại ân đại đức” 大恩大德 ơn to đức lớn.
2. (Danh) Tình ái. ◎Như: “ân tình” 恩情 tình yêu, “ân ái” 恩愛 tình ái.
3. (Tính) Có ơn đức. ◎Như: “cứu mệnh ân nhân” 救命恩人 người đã có công giúp cho khỏi chết.
4. (Tính) Đặc biệt ban phát nhân dịp quốc gia cử hành khánh lễ nào đó. ◎Như: “ân chiếu” 恩詔, “ân khoa” 恩科. Ân huệ: tha tội, như trong những dịp đại xá.
Tâm từ thiện đối với vạn loại chúng sanh gọi là Đức, nói và làm những việc có phúc lợi cho mọi người gọi là Ân. Nói chung là người có hạnh đức thường gia ân bố phước cho bá tánh, thì bá tánh cảm Đức Ân đó:
“Nghìn trùng ân đức sâu dày,
Phận trò vẹn đáp công Thầy mới ngoan”
Sám Giảng Q. 1 (pp 73-74)
“Tu-hành sau được đức-ân,
Nhờ Trời ban bố cho gần Phật Tiên.”
Sám Giảng Q. 1 (pp 26-27)
“Nhờ ơn Trời ban bố đức ân,
Xem chung cuộc Phong Thần tại thế”.
(Giác Mê Tâm Kệ, Q.4)

