Bà-La-Môn
Bà-la-môn hay Brahmin (chữ Hán: 婆羅門, Tiếng Phạn: ब्राह्मण brāhmaṇa) là danh từ chỉ một đẳng cấp. Đạo Bà-la-môn là một tôn giáo rất cổ của Ấn Độ, xuất hiện trước thời Đức Phật Thích-ca, bắt nguồn từ Vệ-đà giáo (cũng phiên âm là Phệ-đà giáo) ở Ấn Độ, một trong những tôn giáo cổ nhất của loài người. Đạo Bà-la-môn hình...
Bát Nhã
Bát-nhã (tiếng Phạn: Prajñā, tiếng Nam Phạn: paññā, chữ Hán: 般若) là thuật ngữ Phật giáo, hàm nghĩa Trí tuệ, Tuệ, Nhận thức. Bát-nhã là một khái niệm trung tâm của Phật giáo Đại thừa, có nghĩa là trí tuệ (huệ) nhưng không phải do suy luận hay kiến thức đem lại, mà là thứ trí huệ của sự hiểu biết một cách...
Bát-Nhã
BÁT NHÃ THOÀN: Cũng đọc là thuyền bát nhã. Bát Nhã là phiên âm của Phạn ngữ (Scr.) Prajna, một danh từ đặc biệt trong Phật pháp, bao gồm nhiều ý nghĩa, dịch gọn là Trí huệ, là thanh tịnh sáng suốt. Bát nhã lại có 3 thứ: 1.- Thật tướng bát nhã: Cái linh...
Bảy Núi
Nghĩa của chữ Thất sơn, tức là bảy núi ở vùng tỉnh Châu Đốc, gần biên thùy Miên-Việt. Bảy ngọn núi ấy gồm có: 1.- Anh Vũ sơn (núi Két): Cao 125m, thuộc xã Thới Sơn, quận Tịnh Biên (Châu Đốc). Sở dĩ núi nầy lấy tên núi Két, là vì trên chót mỏm đá...
Seven Mountains
Nghĩa của chữ Thất sơn, tức là bảy núi ở vùng tỉnh Châu Đốc, gần biên thùy Miên-Việt. Bảy ngọn núi ấy gồm có: 1.- Anh Vũ sơn (núi Két): Cao 125m, thuộc xã Thới Sơn, quận Tịnh Biên (Châu Đốc). Sở dĩ núi nầy lấy tên núi Két, là vì trên chót mỏm đá...
Bệ-Ngọc
BỆ NGỌC: Bệ là chỗ để thờ, hoặc chỗ để Vua ngồi, nơi ấy là bực cao, xây toàn bằng ngọc ngà châu báu. Đức Giáo Chủ có bảo (trong bài Thiên Lý Ca): “Ai muốn gần bệ ngọc các lân,Thì phải rán lập thân nuôi chí”. CÁC LÂN: Các là gác, lầu, điện đền...
beard and eyebrow
TU MI: Beard and eyebrows. In a broader sense, it refers to men: "Tu mi nam tu" (a man with beard and eyebrows). The Master said: "The virtuous minister is recorded in history books, The red temple is carved to honor the loyal minister with beard and eyebrows" (Sermon, Vol. 3). The venerable Master always...
Biết câu Lục Tự
Sáu chữ này được viết bằng tiếng Trung hoặc tiếng Việt, thực ra tương đương với sáu âm tiết trong các từ phương Tây, vì tiếng Việt và tiếng Trung chỉ có từ đơn âm. Trong tiếng Việt, sáu chữ là Nam Mô A Di Đà Phật, tương ứng với cụm từ tiếng Trung 南無啊彌陀佛....
Boat of Insight
BÁT NHÃ THOÀN: Also read as the Prajna boat. Prajna is the transliteration of the Sanskrit (Scr.) word Prajna, a special noun in Buddhist doctrine that encompasses many meanings, concisely translated as Wisdom, which is pure and clear insight. Prajna again has 3 kinds: 1.- True Prajna: The bright, intrinsic intelligence that is constantly present...
Bồng-Lai
BỒNG LAI: Tên một hòn đảo ở biển Bột Hải. Các từ điển chép: Trong biển Bột Hải có ba hòn đảo:1/.Bồng Lai. 2/. Phương Trượng. 3/. Doanh Châu. Nước ở biển này rất yếu nhẹ (nhược thủy) cho đến lông chim rớt xuống cũng không chìm. Trong văn chương thường dùng “non Bồng nước...

