various tumults
Heavy rain and strong winds. Figuratively, this refers to a drastic change or a violent crackdown by the authorities of the time. The Master said: ““The storm rages with swirling dust and sand, but the heart of a compassionate person remains unshaken.” (Sa Dec)
vật-chất văn-minh
Văn là văn vẻ; minh là sáng sủa. Văn minh là cái văn vẻ, sắc thái sáng sủa, lối sinh hoạt của loài người khi đã tiến ra khỏi thời kỳ dã man, và khi đã được khai hóa đến chỗ sáng sủa. Nhưng chữ văn minh ở đây là chỉ cho số người học...
victim
VICTIM OF THEFT: is Ms. Tu Cung, who lives above Hoa Hao Pagoda. According to her account: At that time, around the middle of July in the year Ky Mao (1939), she was robbed of a spear and quite a few pieces of clothing. While she was lamenting, a boat with four people moored right...
việc Thiên-cơ
Thiên: trời. Cơ: máy. Máy trời. Trời sắp đặt mọi việc như có cả guồng máy, nhưng lại là guồng máy bí mật, người ta sẽ không biết được việc gì sẽ xảy ra.
Vĩnh-Long
Tỉnh số 17 ở Nam Kỳ thời Pháp thuộc. Đông giáp tỉnh Kiến Hòa và Vĩnh Bình; Tây giáp Kiến Phong (Sa Đéc); Nam giáp Phong Dinh (Hậu giang ); Bắc giáp Định tường. Diện tích 1.804 km vuông
Vinh Long
Province number 17 in Southern Vietnam during the French colonial period. To the east, it borders Kiến Hòa and Vĩnh Bình provinces; to the west, it borders Kiến Phong (Sa Đéc); to the south, it borders Phong Dinh (Hậu Giang); to the north, it borders Định Tường. The area is 1,804 square kilometers.
Vĩnh-Tế
Là tên con kinh đào từ Giang Thành, Hà Tiên, dọc theo biên giới Việt-Miên, thông về sông Hậu Giang, Châu Đốc, dài 72 km, rộng 20 m. Do Tổng trấn Gia Định là Lê Văn Duyệt thượng sớ đề nghị với Triều đình năm Kỷ Mùi 1819 và do trấn thủ Vĩnh Thanh Nguyễn...
Vinh Te
It is the name of the canal dug from Giang Thành, Hà Tiên, along the Vietnam-Cambodia border, connecting to the Hậu Giang River, Châu Đốc, 72 km long and 20 m wide. At the proposal of the Gia Định governor Lê Văn Duyệt to the court in the year Kỷ Mùi 1819, and carried out...
Vô duyên
VÔ DUYÊN: Cũng gọi là vô doan. Có nghĩa: trơ trẽn, tẻ lạt, không duyên dáng lễ độ…Ví dụ: ăn nói vô duyên. Ca dao có câu:“Vô duyên chưa nói mà cười, Chưa đi mà chạy hỡi người vô duyên” Trái với vô duyên là HỮU DUYÊN: Có căn duyên (tiền duyên), trái với vô...
vô-minh vọng-tưởng vạy-tà
VÔ MINH: Phạn ngữ: Avidya, phiên âm là A-vĩ-di, Tàu dịch là Vô minh. Vô có nghĩa là không; minh là rõ, sáng. Chúng sanh mê mờ không rõ tâm chơn như diệu minh của mình, trở lại nhận lầm các vọng tưởng nên gọi là vô minh (mê si). Chính vô minh là mối...



