• b

  • Bát Nhã Bát-nhã (tiếng Phạn: Prajñā, tiếng Nam Phạn: paññā, chữ Hán: 般若) là thuật ngữ Phật giáo, hàm nghĩa Trí tuệ, Tuệ, Nhận thức.Bát-nhã là một khái niệm trung tâm của Phật giáo Đại thừa, có nghĩa là trí tuệ (huệ) nhưng không phải do suy luận hay kiến thức đem lại, mà là thứ trí huệ của sự hiểu(...) Read More
  • Bát-NhãBÁT NHÃ THOÀN: Cũng đọc là thuyền bát nhã. Bát Nhã là phiên âm của Phạn ngữ (Scr.) Prajna, một danh từ đặc biệt trong Phật pháp, bao gồm nhiều ý nghĩa, dịch gọn là Trí huệ, là thanh tịnh sáng suốt. Bát nhã lại có 3 thứ:1.- Thật tướng bát nhã: Cái linh trí sáng mầu, thường tồn bất biến(...) Read More
  • Bảy Núi Nghĩa của chữ Thất sơn, tức là bảy núi ở vùng tỉnh Châu Đốc, gần biên thùy Miên-Việt. Bảy ngọn núi ấy gồm có:1.- Anh Vũ sơn (núi Két): Cao 125m, thuộc xã Thới Sơn, quận Tịnh Biên (Châu Đốc). Sở dĩ núi nầy lấy tên núi Két, là vì trên chót mỏm đá giống hình mỏ chim két.2.- Ngũ Hồ sơn (Núi(...) Read More
  • Bệ-Ngọc BỆ NGỌC: Bệ là chỗ để thờ, hoặc chỗ để Vua ngồi, nơi ấy là bực cao, xây toàn bằng ngọc ngà châu báu. Đức Giáo Chủ có bảo (trong bài Thiên Lý Ca):“Ai muốn gần bệ ngọc các lân,Thì phải rán lập thân nuôi chí”.CÁC LÂN: Các là gác, lầu, điện đền nội các, Lân là cửa, bực cửa; nói chung là(...) Read More
  • beard and eyebrow TU MI: Beard and eyebrows. In a broader sense, it refers to men: "Tu mi nam tu" (a man with beard and eyebrows). The Master said:"The virtuous minister is recorded in history books, The red temple is carved to honor the loyal minister with beard and eyebrows" (Sermon, Vol. 3).The(...) Read More
  • Bát-nhã (tiếng Phạn: Prajñā, tiếng Nam Phạn: paññā, chữ Hán: 般若) là thuật ngữ Phật giáo, hàm nghĩa Trí tuệ, Tuệ, Nhận thức. Bát-nhã là một khái niệm trung tâm của Phật giáo Đại thừa, có nghĩa là trí tuệ (huệ) nhưng không phải do suy luận hay kiến thức đem lại, mà là thứ trí huệ của sự hiểu(...) Read More
  • BÁT NHÃ THOÀN: Cũng đọc là thuyền bát nhã. Bát Nhã là phiên âm của Phạn ngữ (Scr.) Prajna, một danh từ đặc biệt trong Phật pháp, bao gồm nhiều ý nghĩa, dịch gọn là Trí huệ, là thanh tịnh sáng suốt. Bát nhã lại có 3 thứ: 1.- Thật tướng bát nhã: Cái linh trí sáng mầu, thường tồn bất biến(...) Read More
  • Nghĩa của chữ Thất sơn, tức là bảy núi ở vùng tỉnh Châu Đốc, gần biên thùy Miên-Việt. Bảy ngọn núi ấy gồm có: 1.- Anh Vũ sơn (núi Két): Cao 125m, thuộc xã Thới Sơn, quận Tịnh Biên (Châu Đốc). Sở dĩ núi nầy lấy tên núi Két, là vì trên chót mỏm đá giống hình mỏ chim két.2.- Ngũ Hồ sơn (Núi(...) Read More
  • BỆ NGỌC: Bệ là chỗ để thờ, hoặc chỗ để Vua ngồi, nơi ấy là bực cao, xây toàn bằng ngọc ngà châu báu. Đức Giáo Chủ có bảo (trong bài Thiên Lý Ca): “Ai muốn gần bệ ngọc các lân,Thì phải rán lập thân nuôi chí”. CÁC LÂN: Các là gác, lầu, điện đền nội các, Lân là cửa, bực cửa; nói chung là(...) Read More
  • TU MI: Beard and eyebrows. In a broader sense, it refers to men: "Tu mi nam tu" (a man with beard and eyebrows). The Master said: "The virtuous minister is recorded in history books, The red temple is carved to honor the loyal minister with beard and eyebrows" (Sermon, Vol. 3). The(...) Read More

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *