« Back to Glossary Index

CẢI LƯƠNG: Là hát cải lương. Một lối hát trên sân khấu như hát bội, nhưng tuồng tích có cả xưa và nay cũng được phân màn, phân cảnh như lối hát Âu Châu. Lời hát đặt theo các điệu ca, lý, Nam Bắc, Tây, Tàu; nhạc đệm phần nhiều là nhạc Âu tây. Ngày xưa, Ngài Huệ Lựu đã khuyên:


“Đừng ham hát bộ cải lương,
Để sau coi hát của Vương Minh Hoàng.
Cải lương là thói điếm đàng,
Hát bộ giễu xóm, giễu làng xưa nay.”

Đến như các đoàn cải lương hiện giờ, họ cũng diễn đi diễn lại những tuồng tích cũ mèm, xem chẳng bổ ích chi, lại còn tốn tiền. Phần nhiều họ phô diễn các tuồng tích, tình tứ lã lơi, khêu gợi lòng ái dục, khiến con người quên hết nền nếp gia phong, rồi gây thêm nghiệp tội mà giờ đây đành chịu khổ.

« Back to Glossary Index