« Back to Glossary Index

Căn lành (tiếng Phạn: Kuśala-mūla), thuật ngữ Phật giáo, có nghĩa là tính căn bản tốt, tính thiện, chỉ nền tảng sinh ra các pháp lành. Những suy nghĩ và hành vi giúp tăng trưởng thiện (Kuśala) được ví như rễ cây (mūla), nên gọi là căn lành. Đôi khi còn dùng từ căn bản thiện, căn bản đức để chỉ. Theo《Câu Xá Luận》, căn lành là nền tảng giúp người tu hành sinh ra trí tuệ vô lậu khi bước vào tầng nhìn thấy Đạo.

Trong Phật giáo Hán truyền, khi nói tới căn tính, cơ căn, căn khí, cái gọi là “căn” đều là căn lành, chỉ căn lành và tập tính của chúng sinh, như rễ cây có thể mọc lên tâm thiện. Ai có căn tốt thì hiểu được pháp sâu của Phật, hay giữ giới vững, làm thiện thuận lợi, gọi là căn lợi; ai căn không tốt thì khó tiếp nhận pháp Phật, giữ giới hay phạm lỗi, hay ít tâm thiện, gọi là căn đần, căn kém; cả hai gọi chung là “hai căn”.

« Back to Glossary Index